ABBank
Báo cáo Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm · Ngân hàng TMCP An Bình · 22/10/2025
Báo cáo Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm ABBank Ngân hàng

Báo cáo Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm

Ngân hàng TMCP An Bình

VIS Rating duy trì mức xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành A- của ABBank, triển vọng ổn định

KH
Khối Xếp hạng Tín nhiệm & Nghiên cứu
22/10/2025

Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm

A-
Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp
Ổn định
Triển vọng
Cập nhật
Trạng thái xếp hạng

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2025 - Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam (VIS Rating) duy trì mức xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành dài hạn A- của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBank). Triển vọng của mức xếp hạng được giữ nguyên là ổn định.

TÓM TẮT CÁC YẾU TỐ CHÍNH

Cực kỳ
yếu
Rất yếuYếuDưới
trung bình
Trung bìnhTrên
trung bình
MạnhRất mạnh
Đánh giá độc lập
Rủi ro tài sản
Vốn
Khả năng sinh lời
Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn thanh khoản
ThấpTrung bìnhCaoRất caoCực kỳ cao
Hỗ trợ từ Công ty liên kết
Hỗ trợ từ Chính phủ
Nguồn: VIS Rating

Cơ sở xếp hạng tín nhiệm

Việc duy trì xếp hạng tổ chức phát hành với triển vọng ổn định phản ánh quan điểm của VIS Rating rằng ABBank sẽ tiếp tục duy trì ổn định rủi ro tài sản và khả năng sinh lời, nếu ngân hàng bám sát chiến lược giảm thiểu rủi ro, thu hồi nợ xấu hiệu quả và cải thiện vị thế cạnh tranh trong vòng 12-18 tháng tới.
Mức xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn A- của ABBank phản ánh năng lực độc lập của ngân hàng ở mức trung bình, được hỗ trợ bởi an toàn vốn ở mức trên trung bình, khả năng sinh lời, cơ cấu nguồn vốn và nguồn thanh khoản ở mức trung bình, cũng như rủi ro tài sản ở mức dưới trung bình so với các ngân hàng cùng nhóm. Mức xếp hạng cũng thể hiện kỳ vọng của chúng tôi về khả năng hỗ trợ ở mức trung bình của Chính phủ dành cho ngân hàng trong thời điểm cần thiết.
Trong năm qua, ABBank đã triển khai chiến lược giảm thiểu rủi ro kéo dài từ năm 2024 đến 2028. Bên cạnh việc đẩy mạnh xử lý nợ xấu, ngân hàng đã siết chặt tiêu chí lựa chọn khách hàng và tăng cường hoạt động thu hồi nợ. Trong nửa đầu năm 2025, tỷ lệ nợ xấu (NPL) theo báo cáo đã giảm xuống còn 2.7% từ mức 3.7% vào năm 2024, nhờ vào tốc độ hình thành nợ xấu mới chậm hơn trong mảng cho vay mua nhà và cho vay tiêu dùng. Bao gồm cả các khoản nợ xấu mà ngân hàng đã bán để đổi lấy trái phiếu của Công ty Quản lý Tài sản Việt Nam (VAMC) trong nửa đầu năm 2025, tổng tỷ lệ nợ có vấn đề của ngân hàng là 5.3%, thấp hơn mức 7.5% của năm 2024.
Theo ban lãnh đạo, ABBank sẽ tập trung phục vụ các khách hàng doanh nghiệp trong chuỗi giá trị của các hệ sinh thái được ngân hàng lựa chọn, bao gồm các tập đoàn lớn trong các lĩnh vực như thực phẩm và đồ uống, ô tô, và các nhà thầu dự án đường cao tốc. Ở phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), ngân hàng tiếp tục siết chặt quy trình thẩm định tín dụng, tập trung vào các khách hàng có dòng tiền ổn định, lịch sử tín dụng rõ ràng, có quan hệ chi trả lương qua ngân hàng, đồng thời tận dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ được cải tiến để sàng lọc hồ sơ vay mới.
Chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ hình thành nợ xấu mới của ngân hàng sẽ trở lại mức bình thường trong vòng 12 đến 18 tháng tới, khi ngân hàng tăng trưởng tín dụng trở lại ở các phân khúc cá nhân và SME. Chúng tôi ghi nhận rằng một phần đáng kể nợ xấu của ngân hàng liên quan đến các khoản vay có tài sản thế chấp gắn với đất nông nghiệp và các dự án sẽ mất nhiều thời gian để xử lý do vướng mắc pháp lý, và nhiều khả năng sẽ phải thực hiện xóa nợ trong tương lai. Tính đến tháng 6 năm 2025, tống mức tín dụng của 20 nhóm khách hàng lớn nhất của ngân hàng chiếm tới 209% vốn chủ sở hữu hữu hình (TCE), tăng từ mức 156% của một năm trước. Chúng tôi nhận thấy một số khách hàng lớn này có dòng tiền yếu hoặc sử dụng đòn bẩy tài chính cao, do đó làm tăng mức độ rủi ro của ngân hàng trước các tổn thất tín dụng lớn từ các sự kiện tín dụng theo khách hàng.
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản hữu hình bình quân (ROAA) của ngân hàng đã cải thiện lên mức 1.2% trong nửa đầu năm 2025 từ mức đáy 0.4% vào năm 2024, nhờ vào biên lãi ròng (NIM) phục hồi và thu nhập từ thu hồi nợ xấu tăng cao. NIM tăng lên mức 2.6% trong nửa đầu năm 2025 từ mức 1.9% năm 2024, được hỗ trợ bởi sự tăng trưởng mạnh mẽ trong cho vay doanh nghiệp, đặc biệt là ở các lĩnh vực tài chính và bất động sản. Tăng trưởng tín dụng đã tăng tốc lên 16% trong nửa đầu năm 2025, đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ từ mức 0.6% của năm 2024. Ngân hàng dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng tín dụng, với mục tiêu từ 16% đến 18% trong năm 2026.Thu nhập từ thu hồi nợ xấu – bao gồm cả các khoản nợ xấu đã được xóa nợ – đã tăng mạnh lên 880% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32% tổng thu nhập hoạt động, cao hơn phần lớn các ngân hàng cùng nhóm.
Chúng tôi kỳ vọng khả năng sinh lời cốt lõi của ngân hàng sẽ ổn định ở mức hiện tại, chủ yếu được hỗ trợ bởi NIM ổn định, trong khi các nỗ lực xử lý nợ xấu tồn đọng sẽ khiến ngân hàng thực hiện xóa nợ lớn và chi phí tín dụng vẫn ở sẽ mức cao.
Tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp (CASA) của ABBank đã tăng lên 13% trên tổng dư nợ cho vay vào tháng 6 năm 2025, từ mức thấp nhất trong 5 năm là 11% vào năm 2024, nhờ tăng tiền gửi CASA của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Theo ban lãnh đạo ngân hàng, kênh Omni mới và quan hệ hợp tác với hệ sinh thái doanh nghiệp – bao gồm nhà cung cấp, đại lý và người tiêu dùng – đã hỗ trợ tăng trưởng tiền gửi CASA của ngân hàng.
Ngân hàng hiện đang hợp tác với Misa và VNPay để cung cấp các giải pháp ngân hàng giao dịch và quản lý tiền mặt cho nhóm khách hàng hộ kinh doanh gia đình.
Tính đến tháng 6 năm 2025, tài sản thanh khoản của ngân hàng chiếm 31% tổng tài sản của ngân hàng – cao hơn mức trung bình ngành là 22% – bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, trái phiếu chính phủ và tiền gửi và cho vay tại các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn thị trường chiếm khoảng 30% tổng tài sản, chủ yếu dưới dạng tiền gửi ngắn hạn liên ngân hàng, giảm từ mức 39% vào năm 2024.
Nhìn chung, chúng tôi đánh giá rủi ro thanh khoản phát sinh từ việc sử dụng các nguồn vốn thị trường ngắn hạn là kiểm soát được, vì các nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động cho vay và kinh doanh nguồn vốn trên thị trường liên ngân hàng, không sử dụng để tài trợ cho các khoản vay khách hàng. Tỷ lệ cho vay khách hàng trên tiền gửi khách hàng (LDR) của ngân hàng là 93% vào tháng 6 năm 2025, thấp hơn mức trung bình ngành là 109%.
Vốn chủ sở hữu hữu hình của ABBank đã giảm xuống còn 9.1% trên tổng tài sản có rủi ro tại tháng 6 năm 2025, từ mức 10.7% của một năm trước, do tốc độ tăng trưởng tài sản vượt quá tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và khả năng tạo vốn nội bộ. Ngân hàng dự kiến sẽ huy động thêm 3.6 nghìn tỷ đồng vốn vào năm 2026, bao gồm 518 tỷ đồng từ chương trình phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP) và 3.1 nghìn tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu mới cho các cổ đông hiện hữu nhằm phục vụ tăng trưởng tài sản. Nếu lợi nhuận giữ lại có thể duy trì ổn định như mức hiện tại trong vòng 12–18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng mức vốn của ngân hàng cũng sẽ ổn định theo.
Mức xếp hạng A- của ABBank bao gồm giả định của chúng tôi về khả năng hỗ trợ trung bình từ Chính phủ trong thời điểm cần thiết cũng như quan điểm về khung pháp lý mới sẽ cung cấp cho cơ quan quản lý nhiều công cụ và cơ chế để giải quyết các ngân hàng gặp khó khăn, cho thấy sự hỗ trợ của chính phủ đối với các ngân hàng nhỏ đã được tăng cường khi cần thiết.
Được thành lập vào năm 1993, ABBank là một ngân hàng thương mại tư nhân quy mô nhỏ tập trung vào khách hàng cá nhân và SME. Ngân hàng đã tận dụng mạng lưới của các cổ đông lớn, bao gồm Tổng công ty Xuất nhập khẩu Hà Nội (Geleximco) và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN, trước khi thoái vốn vào năm 2016), để mở rộng cơ sở khách hàng và các hoạt động kinh doanh cốt lõi.

Yếu tố có thể dẫn đến nâng/hạ bậc

Yếu tố có thể dẫn đến nâng hạng

(1) Ngân hàng thực hiện thành công chiến lược giảm thiểu rủi ro
(2) Thế hiện được lịch sử thẩm định tín dụng thận trọng, thu hồi nợ xấu hiệu quả
(3) Cải thiện vị thế cạnh tranh để thu hút tiên gửi chi phí thấp và phát triển hoạt động kinh doanh cốt lõi

Yếu tố có thể dẫn đến hạ bậc

(1) Chiến lược giảm thiếu rủi ro của ngân hàng không cái thiện được cơ cấu khách hàng và giảm thiểu rủi ro tài sản, dẫn đến tỷ lệ hình thành nợ xấu mới tiếp tục tăng; hoặc
(2) Quy mô cấp tín dụng cho các khách hàng và phân khúc có rủi ro cao tiếp tục gia tăng, tạo ra rủi ro lớn hơn cho chất lượng tài sản; hoặc
(3) Khả năng hấp thụ tổn thất của ngân hàng suy giảm, ví dụ, tỷ lệ TCE so với RWA suy giảm trong các quý liên tiếp hoặc ROAA giảm đáng dễ kể, làm suy yếu khả năng giữ lại vốn của ngân hàng; hoặc
(4) Mức độ dễ bị tốn thương trước rủi ro thanh khoán của ngân hàng gia tăng do phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường ngẫn hạn hoặc sụt giảm kéo dài của các khoán tiền gửi cốt lõi

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm: Tổ chức Tài chính.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo phương pháp xếp hạng tín nhiệm đầy đủ của chúng tôi tại: đây

Lịch sử xếp hạng tín nhiệm

Công bố theo quy định pháp luật

Để biết thêm thông tin chi tiết về các biểu tượng và định nghĩa xếp hạng của VIS Rating, vui lòng xem tại: đây

Tỷ lệ sở hữu của ABB tại VIS Rating: 0%
Tỷ lệ sở hữu ABB do nhân viên VIS Rating nắm giữ: 0%
Các trường hợp chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm chấm dứt tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước khi hợp đồng hết hạn và lý do chấm dứt: 0  

VIS Rating tuân thủ chính sách độc lập nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành về quản lý việc cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam. Cam kết này cũng bao gồm việc tuân thủ chính sách xung đột lợi ích của chúng tôi, nhằm duy trì tính khách quan và độc lập khi nêu ý kiến về xếp hạng tín nhiệm.
Xếp hạng đã được công bố cho tổ chức được xếp hạng hoặc (các) đại lý được chỉ định của tổ chức đó và không có sửa đổi nào phát sinh từ việc công bố này.
Xếp hạng này được yêu cầu.
Các công bố theo quy định pháp luật trong công bố kết quả xếp hạng này áp dụng cho xếp hạng tín nhiệm, triển vọng xếp hạng liên quan hoặc đánh giá xếp hạng, nếu có.
Vui lòng xem https://visrating.com để biết mọi thông tin cập nhật về những thay đổi đối với nhà phân tích xếp hạng chính và pháp nhân của VIS Rating đã đưa ra xếp hạng.
Vui lòng xem mục xếp hạng trên trang tổ chức phát hành/thực thể trên https://visrating.com để biết các công bố theo quy định pháp luật bổ sung cho từng xếp hạng tín nhiệm.

Chuyên viên & hội đồng

Chuyên viên phân tích

PH
Phan Thị Vân Anh, MSc
Giám đốc - Chuyên gia phân tích cao cấp
BC
Bạch Hoàng Anh, CPA
Chuyên viên phân tích

Thành viên hội đồng xếp hạng

SI
Simon Chen, CFA
Giám đốc Khối Xếp hạng Tín nhiệm & Nghiên cứu

Số báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm

Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam

Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm được công bố ra công chúng số: VN0301412222-002-221025

Chia sẻ bài viết
Tải bản PDF đầy đủ

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Các xếp hạng tín nhiệm, các đánh giá, các quan điểm khác, và ấn phẩm của VIS Rating không nhằm được sử dụng bởi các nhà đầu tư không chuyên nghiệp và việc nhà đầu tư không chuyên nghiệp sử dụng xếp hạng tín nhiệm, đánh giá, và các quan điểm khác hoặc ấn phẩm của VIS Rating khi quyết định đầu tư là không cẩn trọng và không phù hợp. Nếu không chắc chắn, vui lòng liên hệ với cố vấn tài chính hoặc cố vấn chuyên nghiệp khác của quý vị.

Trao đổi về nhu cầu xếp hạng tín nhiệm

Kết nối với VIS Rating để được tư vấn giải pháp xếp hạng tín nhiệm phù hợp cho doanh nghiệp hoặc công cụ nợ

Tra cứu kết quả xếp hạng tín nhiệm

Xem các kết quả xếp hạng tín nhiệm do VIS Rating công bố đối với tổ chức phát hành và công cụ nợ tại Việt Nam

Xem kết quả xếp hạng