Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2024 – Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam (VIS Rating) đánh giá xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành dài hạn ở mức A đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex (GEX). Triển vọng đối với mức xếp hạng tổ chức phát hành A của GEX là ổn định. Đây là xếp hạng lần đầu tiên của VIS Rating đối với GEX.
TÓM TẮT CÁC YẾU TỐ CHÍNH
| Cực kỳ yếu | Rất yếu | Yếu | Dưới trung bình | Trung bình | Trên trung bình | Mạnh | Rất mạnh | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đánh giá độc lập | ▲ | |||||||
| Quy mô | ▲ | |||||||
| Hồ sơ kinh doanh | ▲ | |||||||
| KNSL & HQHĐ | ▲ | |||||||
| Đòn bẩy & TLBPN | ▲ |
| Các yếu tố khác | Tiêu cực | Ổn định | Tích cực |
|---|---|---|---|
| Rủi ro thanh toán | ▲ |
| Thấp | Trung bình | Cao | Rất cao | Cực kỳ cao | |
|---|---|---|---|---|---|
| Hỗ trợ từ công ty liên kết | ▲ | ||||
| Hỗ trợ từ chính phủ | ▲ |
Ghi chú:
- KSNL & HQHĐ: Khả năng sinh lời & Hiệu quả hoạt động
- Đòn bẩy & TLBPN: Đòn bẩy & Tỷ lệ bao phủ nợ
Cơ sở xếp hạng tín nhiệm
Mức xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành dài hạn A của GEX phản ánh năng lực độc lập ‘Trên trung bình’ của công ty và không có sự hỗ trợ từ chính phủ hay các công ty liên kết. Mức đánh giá này thể hiện công ty có quy mô ‘Rất mạnh’, hồ sơ kinh doanh ‘Mạnh’, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động ‘Trên trung bình’ cùng với hệ số đòn bẩy và khả năng trả nợ ở mức ‘Trung bình’.
GEX là công ty mẹ trong mô hình Tập đoàn Gelex – một doanh nghiệp quy mô lớn bao gồm các công ty thành viên và các khoản đầu tư vào bốn nhóm ngành nghề trọng tâm. Các nhóm ngành bao gồm chế tạo thiết bị điện (chiếm 55% quy mô doanh thu hợp nhất trong 3 năm gần nhất), sản xuất vật liệu xây dựng (25%), bất động sản khu công nghiệp (15%), phát điện và cung cấp nước sạch (5%).
Hồ Sơ Kinh Doanh của GEX ở mức ‘Mạnh’ thể hiện đánh giá của chúng tôi về Hồ Sơ Ngành Nghề của Tập đoàn Gelex ở mức ‘Trên trung bình’, điểm Vị Thế Cạnh Tranh và Đa Dạng Hoá Kinh Doanh ở mức ‘Mạnh’. Các đánh giá này tập trung ở Bất động sản Khu công nghiệp (BĐS KCN) và Chế tạo Thiết bị điện, là những ngành có đóng góp chính cho dòng tiền hợp nhất.
Điểm 'Trên trung bình' đối với ngành BĐS KCN tại Việt Nam được đặc trưng bởi rào cản gia nhập cao, mức độ cạnh tranh thấp, ít biến động. Điểm 'Trung bình' đối với Chế tạo Thiết bị điện và Vật liệu Xây dựng chủ yếu đến từ mức độ cạnh tranh cao hơn và rào cản gia nhập cũng như triển vọng tăng trưởng ở mức vừa phải. Nhóm ngành Điện và Nước có mức điểm ‘Mạnh’ phản ánh rào cản gia nhập cao do nhiều yêu cầu về thủ tục pháp lý, mức độ biến động thấp và triển vọng tăng trưởng cao.
Điểm Vị Thế Cạnh Tranh và Đa Dạng Hóa Kinh Doanh ở mức ‘Mạnh’ được đóng góp chủ yếu từ mức điểm ‘Mạnh’ của mảng BĐS KCN và Chế tạo Thiết bị điện của GEX. Hầu hết các đơn vị thành viên của tập đoàn là những doanh nghiệp đầu ngành về mặt thị phần và phạm vi hoạt động.
GEX là nhà sản xuất thiết bị điện hàng đầu tại Việt Nam, với các dòng sản phẩm đa dạng, chiếm 20 - 35% thị phần của mỗi loại sản phẩm. Công ty con của GEX là CTCP Điện lực Gelex (mã cổ phiếu GEE) đang nắm nhiều thương hiệu nổi tiếng toàn quốc về thiết bị điện thông qua sở hữu chi phối ở các công ty như CTCP Dây cáp điện Việt Nam (mã cổ phiếu CAV) về sản xuất dây cáp điện, CTCP Thiết bị đo điện EMIC về thiết bị đo điện, CTCP Thiết Bị Điện (THI) về máy biến áp, CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM) về động cơ điện, Công ty Dây Đồng Việt Nam CFT về sản phẩm dây đồng dùng trong công nghiệp chế tạo.
Trong lĩnh vực BĐS KCN, đơn vị thành viên của GEX là Tổng công ty Viglacera – CTCP (mã cổ phiếu VGC) có diện tích cho thuê trong năm 2023 tại các khu công nghiệp cao nhất trong số các công ty niêm yết. Viglacera đã phát triển 14 khu công nghiệp với khoảng 4.000 ha diện tích và 1.000 ha sẵn sàng cho thuê, nằm trong 5 công ty niêm yết hàng đầu trong mảng BĐS KCN. Viglacera cũng là doanh nghiệp hàng đầu trong mảng Vật liệu Xây dựng với thị phần dẫn đầu trong mảng kính xây dựng và gạch ốp lát.
CTCP Đầu tư Nước sạch Sông Đà – Viwasupco (VCW) chuyên về lĩnh vực sản xuất nước sạch với công suất 300 nghìn mét khối nước sạch một ngày đêm phục vụ khoảng ¼ nhu cầu nước sạch của Hà Nội. Công ty hiện đang đầu tư mở rộng hệ thống chuỗi cấp nước nâng công suất lên gấp đôi với thời gian hoàn thành dự kiến trong năm 2025 – 2026.
Chúng tôi đánh giá cao về mặt Đa dạng hóa Kinh doanh do Tập đoàn Gelex có hoạt động kinh doanh và đầu tư trải dài trên khắp lãnh thổ Việt Nam và với nhiều ngành nghề khác nhau. Công ty cũng có lịch sử thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh và thường vượt mục tiêu về lợi nhuận hàng năm.
Tập đoàn Gelex là một trong số 30 công ty niêm yết lớn nhất tính theo doanh thu hợp nhất trong 5 năm qua. Đánh giá ‘Rất mạnh’ của chúng tôi về Quy mô của GEX phản ánh sự hiện diện sâu rộng và vững chắc trên thị trường ở các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, sự đa dạng các sản phẩm để phục vụ nhu cầu thị trường và khả năng duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp và các tổ chức tài chính.
Chúng tôi kỳ vọng GEX sẽ duy trì doanh thu hàng năm ở mức 'Rất mạnh' trong dài hạn, nhờ vào thị phần vững chắc trong ở nhóm Chế tạo Thiết bị điện và danh mục đầu tư ở nhóm BĐS KCN. GEX cũng có kế hoạch dài hạn để mở rộng quy mô, bao gồm dự án tăng công suất nước sạch, xuất khẩu các sản phẩm thiết bị điện và Dự án Khu phức hợp Bất động sản Trần Nguyên Hãn.
Chúng tôi đánh giá Khả năng sinh lời và Hiệu quả hoạt động của GEX ở mức 'Trên trung bình'. Tỷ suất biên EBITDA (Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao) trên doanh thu hợp nhất của tập đoàn là 19 – 23%, cao hơn mức trung bình của các công ty Việt Nam trong 5 năm qua. Mức biên cao chủ yếu đóng góp bởi các nhóm BĐS KCN, Điện và Nước.
Trong 12 – 18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng tỷ suất biên EBITDA sẽ giảm xuống còn 17 – 18% do việc thoái vốn khỏi các khoản đầu tư vào nhóm Điện và do sự sụt giảm về doanh thu lợi nhuận của nhóm Vật liệu xây dựng.
Theo lãnh đạo doanh nghiệp, Viglacera đang tích cực triển khai các phương án cải thiện hoạt động kinh doanh ở mảng Vật liệu xây dựng. VGC đã bị lỗ trong mảng Vật liệu xây dựng từ năm 2023 do cạnh tranh từ các đối thủ nước ngoài về giá bán các sản phẩm kính xây dựng và nhu cầu trong nước yếu đối với các sản phẩm khác như thiết bị vệ sinh và gạch men ốp lát. VGC đã dừng hoạt động hai trong ba nhà máy sản xuất kính để cắt giảm chi phí vận hành và đang tái cấu trúc các dòng sản phẩm kém hiệu quả như gạch xây dựng và sản phẩm đất nung.
Chúng tôi đánh giá điểm Hệ số Đòn bẩy và Khả năng Trả Nợ của GEX ở mức ‘Trung bình’, do điểm Hệ số Đòn bẩy ‘Mạnh’ nhưng Khả năng Trả Nợ ‘Dưới trung bình’.
Chúng tôi cho rằng tổng mức nợ vay của tập đoàn tương đối thấp khi so sánh với Tỷ lệ đòn bẩy trung bình của các doanh nghiệp Việt Nam. Các công ty con chính của tập đoàn – chiếm 55% tổng nợ của tập đoàn – có tỷ lệ Nợ/EBITDA thấp, cụ thể là VGC (1,0 lần) và GEE (2,5 lần). Trong 12 – 18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ Nợ/EBITDA hợp nhất của tập đoàn sẽ tang nhẹ lên 3,0 – 3,2 lần từ mức 2,9 lần vào cuối năm 2023, chủ yếu là do tăng các khoản vay tài trợ cho việc phát triển dự án mới của GEX và VCW.
Theo lãnh đạo doanh nghiệp cung cấp, tổng chi phí đầu tư (CAPEX) dự kiến trong 18 tháng tới khoảng 11 nghìn tỷ đồng, bao gồm CAPEX của VGC (chiếm khoảng 55% tổng CAPEX), dự án mở rộng nhà máy nước của VCW (chiếm khoảng 15% tổng CAPEX), dự án Khu phức hợp bất động sản Trần Nguyên Hãn (chiếm khoảng 25% tổng CAPEX) và các khoản CAPEX khác tại các công ty con thuộc GEE.
Điểm Khả năng Trả Nợ ở mức ‘Dưới trung bình’ do sự kết hợp giữa Tỷ lệ Bao phủ Lãi vay 'Yếu' và Tỷ lệ Bao phủ Nợ gốc ở mức 'Trung bình'.
Tỷ lệ Bao phủ Lãi vay 'Yếu' chủ yếu do tỷ lệ EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế)/Chi phí Lãi vay của VCW (1,4 lần) và GEX công ty mẹ (âm 0,2 lần) ở mức thấp. VCW có EBIT yếu do CAPEX tăng mạnh trong gian đoạn gần đây, tuy nhiên các dự án này đang trong quá trình xây dựng nên chưa mang lại dòng tiền hoạt động cũng như lợi nhuận. Công ty mẹ GEX cũng có EBIT yếu do công ty này có nguồn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hạn chế, nguồn thu chủ yếu đến từ cổ tức và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư để đáp ứng các nghĩa vụ nợ.
Trong Quý 2 và Quý 3 năm 2024, GEX đã tăng đầu tư tài chính vào Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) và trở thành cổ đông lớn nhất của ngân hàng này với tỷ lệ sở hữu là 10%. Vào tháng 9 năm 2024, Ngân hàng này đã công bố thông tin trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 300 đồng/cổ phiếu lần đầu tiên trong 10 năm qua. Chúng tôi đánh giá cổ tức từ Eximbank chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu thu nhập của GEX.
Trong 12 – 18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ EBIT/Chi phí lãi vay của GEX sẽ giảm xuống còn 1,7 – 1,9 lần so với mức trung bình 5 năm là 2,5 lần, do tăng chi phí lãi vay tại công ty mẹ và VCW.
Tỷ lệ Bao phủ Nợ gốc ở mức 'Trung bình' phản ánh khả năng của tập đoàn trong việc tạo ra dòng tiền hoạt động để trả nợ. Mức điểm này chủ yếu là do dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) ổn định của GEE và VGC có thể bù đắp dòng tiền hoạt động kinh doanh yếu tại công ty mẹ GEX và VCW. Chúng tôi lưu ý rằng CFO của tập đoàn biến động mạnh trong 5 năm qua, chủ yếu đến từ các hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A). Trong 12 – 18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ CFO/Nợ vay sẽ giảm xuống mức 15 – 25% so với mức 22 – 47% trong giai đoạn 2022 – 2023. Sự suy giảm này do công ty cần tăng nợ vay để đầu tư ở các dự án thuộc công ty mẹ và VCW. Chúng tôi đánh giá những dự án này sẽ đi vào hoạt động, tạo ra doanh thu cũng như dòng tiền hoạt động kinh doanh từ năm 2026 trở đi.
Điểm quan ngại về tín nhiệm của chúng tôi là ở quy mô nợ vay ngắn hạn lớn của tập đoàn. Tại 30/6/2024, nợ vay ngắn hạn hợp nhất là 9,2 nghìn tỷ đồng chiếm 53% tổng nợ vay hợp nhất. Trong số đó VGC và GEE chiếm 70% tổng nợ vay ngắn hạn của tập đoàn, trong khi công ty mẹ chiếm khoảng 30%.
Dựa trên các trao đổi của chúng tôi với lãnh đạo doanh nghiệp, rủi ro thanh khoản vẫn đang được quản lý tốt, chủ yếu thông qua quay vòng các khoản vay ngắn hạn. Bên cạnh đó, danh mục tài sản tài chính sẵn sàng để bán (giá trị trung bình khoảng 3 – 4 nghìn tỷ trong vòng 5 năm qua) là một bộ đệm thanh khoản khi phát sinh nhu cầu chi khẩn cấp. Các khoản tài sản tài chính này bao gồm cổ phiếu niêm yết (2,2 nghìn tỷ), trái phiếu doanh nghiệp (0,85 nghìn tỷ), tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi (0,85 nghìn tỷ). Tuy vậy, chúng tôi vẫn lưu ý về khả năng chống chịu của tập đoàn nếu thị trường tài chính gặp tình trạng cạn kiệt thanh khoản dẫn đến hạn chế tiếp cận các khoản vay mới và việc bán các tài sản tài chính cũng rất khó khăn.
Chúng tôi không đưa bất kỳ sự hỗ trợ nào từ bên liên kết vào điểm đánh giá tín nhiệm của GEX. Lý do là chúng tôi không tìm thấy dẫn chứng cụ thể nào về sự hỗ trợ cho công ty – thông qua các khoản vay và tài sản khác – của các cổ đông lớn. Chúng tôi cũng đánh giá không có sự hỗ trợ nào của chính phủ đối với GEX vì công ty không có cổ phần do Nhà nước sở hữu và các ngành kinh doanh của công ty không liên quan đến các ưu tiên về chính sách của Chính phủ.
Triển vọng xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn của GEX là ổn định, phản ánh quan điểm của chúng tôi rằng hồ sơ tín nhiệm của GEX sẽ duy trì ổn định trong 12-18 tháng tới.
Yếu tố có thể dẫn đến nâng/hạ bậc
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm: Doanh nghiệp phi tài chính.
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo phương pháp xếp hạng tín nhiệm đầy đủ của chúng tôi tại: đây
Quy trình Đánh giá Tín nhiệm: Bậc đánh giá, Định nghĩa và Quy trình.
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo phương pháp xếp hạng tín nhiệm đầy đủ của chúng tôi tại: đây
Lịch sử xếp hạng tín nhiệm
| Ngày | Loại xếp hạng | Xếp hạng | Triển vọng | Hành động |
|---|---|---|---|---|
| 25/10/2024 | Tổ chức phát hành dài hạn | A | Ổn định | Xếp hạng lần đầu |
Công bố theo quy định pháp luật
Để biết thêm thông tin chi tiết về các biểu tượng và định nghĩa xếp hạng của VIS Rating, vui lòng xem tại: đây
Tỷ lệ sở hữu của GEX tại VIS Rating: 0%
Tỷ lệ sở hữu GEX do nhân viên VIS Rating nắm giữ: 0%
Các trường hợp chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm chấm dứt tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước khi hợp đồng hết hạn và lý do chấm dứt: 0
VIS Rating tuân thủ chính sách độc lập nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành về quản lý việc cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam. Cam kết này cũng bao gồm việc tuân thủ chính sách xung đột lợi ích của chúng tôi, nhằm duy trì tính khách quan và độc lập khi nêu ý kiến về xếp hạng tín nhiệm.
Xếp hạng đã được công bố cho tổ chức được xếp hạng hoặc (các) đại lý được chỉ định của tổ chức đó và không có sửa đổi nào phát sinh từ việc công bố này.
Xếp hạng này được yêu cầu.
Các công bố theo quy định pháp luật trong công bố kết quả xếp hạng này áp dụng cho xếp hạng tín nhiệm, triển vọng xếp hạng liên quan hoặc đánh giá xếp hạng, nếu có.
Vui lòng xem https://visrating.com để biết mọi thông tin cập nhật về những thay đổi đối với nhà phân tích xếp hạng chính và pháp nhân của VIS Rating đã đưa ra xếp hạng.
Vui lòng xem mục xếp hạng trên trang tổ chức phát hành/thực thể trên https://visrating.com để biết các công bố theo quy định pháp luật bổ sung cho từng xếp hạng tín nhiệm.
Chuyên viên & hội đồng
Số báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm
Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm được công bố ra công chúng số: VN0100100512-001-251024
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Các xếp hạng tín nhiệm, các đánh giá, các quan điểm khác, và ấn phẩm của VIS Rating không nhằm được sử dụng bởi các nhà đầu tư không chuyên nghiệp và việc nhà đầu tư không chuyên nghiệp sử dụng xếp hạng tín nhiệm, đánh giá, và các quan điểm khác hoặc ấn phẩm của VIS Rating khi quyết định đầu tư là không cẩn trọng và không phù hợp. Nếu không chắc chắn, vui lòng liên hệ với cố vấn tài chính hoặc cố vấn chuyên nghiệp khác của quý vị.