Bảo hiểm VietinBank
Báo cáo Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm · Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam · 03/10/2025
Báo cáo Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm Bảo hiểm VietinBank Bảo hiểm

Báo cáo Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm

Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

VIS Rating đánh giá xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành lần đầu ở mức A+ đối với Tổng CTCP Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, triển vọng ổn định

KH
Khối Xếp hạng Tín nhiệm & Nghiên cứu
03/10/2025

Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm

A+
Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp
Ổn định
Triển vọng
Xếp hạng lần đầu
Trạng thái xếp hạng

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2025 - Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam (VIS Rating) đánh giá xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành dài hạn ở mức A+ đối với Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VBI). Triển vọng đối với mức xếp hạng A+ của VBI là ổn định. Đây là xếp hạng lần đầu tiên của VIS Rating đối với VBI.

TÓM TẮT CÁC YẾU TỐ CHÍNH

Cực kỳ
yếu
Rất yếuYếuDưới
trung bình
Trung bìnhTrên
trung bình
MạnhRất mạnh
Đánh giá độc lập
Vị thế thị trường, thương hiệu và kênh phân phối
Rủi ro và tính đa dạng hoá của sản phẩm
Chất lượng tài sản
An toàn vốn
Khả năng sinh lời
Mức độ đầy đủ của dự phòng
ThấpTrung bìnhCaoRất caoCực kỳ cao
Hỗ trợ từ Công ty liên kết
Hỗ trợ từ Chính phủ
Nguồn: VIS Rating

Cơ sở xếp hạng tín nhiệm

Mức xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn A+ phản ánh năng lực độc lập của VBI ở mức trên trung bình. Đánh giá năng lực độc lập của công ty phản ánh vị thế thị trường đang tăng trưởng nhanh của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có quy mô trung bình tại Việt Nam, với thương hiệu uy tín và mạng lưới phân phối trên toàn quốc. Đánh giá này cũng thể hiện quan điểm của chúng tôi về chất lượng tài sản và khả năng sinh lời mạnh mẽ của VBI, được củng cố bởi sự đa dạng hóa và quản trị rủi ro sản phẩm hiệu quả. Ngoài ra, xếp hạng còn tính đến mức độ đầy đủ của vốn và dự phòng của công ty.
Chúng tôi đánh giá vị thế thị trường, thương hiệu và kênh phân phối của VBI ở mức ‘Trên Trung Bình’. VBI bắt đầu hoạt động từ năm 2008 và là công ty con chủ chốt của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank, sở hữu 73,37%), một trong những ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt Nam tính theo tổng tài sản. VietinBank hợp tác chặt chẽ với các công ty con và đơn vị liên kết để cung cấp cho khách hàng danh mục toàn diện các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và quản lý quỹ.
Thông qua mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước của VietinBank, VBI có thể phân phối các sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng của ngân hàng. Bên cạnh đó, VBI đã thiết lập quan hệ hợp tác với 15 ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam, qua đó mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng. Bancassurance hiện là kênh phân phối chính của VBI, chiếm 67% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 2024 và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng trong 5 năm qua. Ngoài ra, VBI còn sở hữu một trong những đội ngũ đại lý lớn nhất trong số các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, với hơn 7.000 đại lý cá nhân và tổ chức tại năm 2024.
Hiện tại, VBI thuộc nhóm các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ lớn nhất, chiếm 6% thị phần phí bảo hiểm gốc. VBI cũng thuộc nhóm hai công ty dẫn đầu trong lĩnh vực bảo hiểm sức khỏe phi nhân thọ tại Việt Nam. Giai đoạn 2020–2024, VBI ghi nhận tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 19% mỗi năm, vượt xa mức trung bình ngành là 9%, nhờ chiến lược tập trung mở rộng kênh bán hàng thông qua ngân hàng mẹ và các ngân hàng đối tác, đặc biệt trong mảng bảo hiểm cá nhân và bảo hiểm cháy nổ.
Chúng tôi đánh giá rủi ro sản phẩm và mức độ đa dạng hóa sản phẩm của VBI ở mức ‘Mạnh’. Năm 2024, các sản phẩm chủ lực của công ty bao gồm bảo hiểm con người (sức khỏe và người vay vốn, chiếm 50% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc), bảo hiểm cháy nổ (18%), bảo hiểm xe cơ giới (15%) và bảo hiểm tài sản và trách nhiệm (11%). Phần lớn nhóm rủi ro mà VBI nhận bảo hiểm là rủi ro ngắn hạn, giúp giảm thiểu rủi ro dự phòng và ước tính quy mô bồi thường chính xác hơn.
Tính đến năm 2024, VBI ghi nhận tỷ lệ chi phí khai thác bảo hiểm ở mức 61,9% trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thấp hơn mức trung bình ngành là 63,6%. Kết quả này được hỗ trợ bởi mạng lưới bancassurance mạnh, giúp tối ưu chi phí phân phối, cùng với năng lực chuyển đổi số vượt trội.
Chúng tôi kỳ vọng thị phần tương đối về phí bảo hiểm gốc của VBI đang ở mức 1,7 lần, sẽ tiếp tục cải thiện trong 12–18 tháng tới, được thúc đẩy bởi sự mở rộng kinh doanh thông qua VietinBank và các ngân hàng đối tác, đồng thời được hỗ trợ bởi năng lực chuyển đổi số vượt trội.
Từ năm 2016, VBI đã số hóa các khâu trọng yếu trong hoạt động bán hàng và quy trình giải quyết bồi thường nhằm nâng cao năng suất và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Cụ thể, công ty đã tích hợp nền tảng bán hàng với các ứng dụng số của các ngân hàng đối tác, cho phép khách hàng tiếp cận trực tiếp sản phẩm của VBI qua những kênh này. Theo ban lãnh đạo, hiện nay 70–80% các yêu cầu bồi thường bảo hiểm sức khỏe có giá trị nhỏ đã được xử lý thông qua hệ thống giải quyết bồi thường tự động của công ty – công ty bảo hiểm đầu tiên triển khai hệ thống này tại Việt Nam.
Trong hai năm tới, VBI đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc ở mức cao hơn 1,2–1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng toàn ngành.
Ban lãnh đạo đang ưu tiên mở rộng mảng bảo hiểm sức khỏe bán lẻ thông qua mạng lưới bancassurance, đội ngũ đại lý và các kênh số. Công ty ứng dụng các công nghệ mới như Nhận dạng Ký tự Quang học (OCR) và Trí tuệ Nhân tạo (AI) để đơn giản hóa quy trình bán hàng và đẩy nhanh xử lý bồi thường. Đồng thời, để mở rộng kênh phân phối bán lẻ, VBI hợp tác với các nền tảng số như Viettel Money, Zalo Pay và các ứng dụng ngân hàng khác.
Ở mảng bán buôn, VBI đang theo đuổi chiến lược tăng trưởng có chọn lọc trong bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, tập trung vào các dự án hạ tầng và đầu tư công trong bối cảnh Chính phủ đẩy mạnh giải ngân đầu tư công. Công ty cũng thúc đẩy bán sản phẩm bảo hiểm cháy nổ nhằm nắm bắt các quy định mới trong Nghị định 105 , có hiệu lực từ tháng 7/2025, theo đó loại bỏ các chính sách giảm phí và mở rộng phạm vi bảo hiểm bắt buộc.
Chúng tôi đánh giá khả năng sinh lời của VBI ở mức ‘Mạnh’, được hỗ trợ bởi nguồn thu bảo hiểm cốt lõi vững chắc, tăng trưởng nhanh và chiến lược đầu tư thận trọng giúp mang lại lợi suất ổn định.
Trong giai đoạn 2022–2024, VBI ghi nhận tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROC) bình quân đạt 9,2%, thấp hơn mức trung bình ngành 10,5%, chủ yếu do thu nhập đầu tư thấp hơn. Tuy nhiên, ROC của công ty ổn định hơn so với các công ty cùng nhóm, thể hiện qua tỷ lệ Sharpe bình quân 3 năm của ROC đạt 933%, cao hơn mức trung bình ngành 560%.
Nguồn thu bảo hiểm vượt trội so với ngành của VBI được củng cố bởi chiến lược mở rộng kênh bán hàng, cùng với chi phí khai thác và bồi thường thấp hơn. Tỷ lệ bồi thường bình quân giai đoạn 2020–2024 của công ty là 27%, thấp hơn mức trung bình ngành 33%, nhờ tỷ trọng lớn của sản phẩm bảo hiểm người vay vốn có tỷ lệ bồi thường thấp và chính sách sản phẩm chặt chẽ hơn. VBI chủ động giảm khai thác các sản phẩm có tỷ lệ tổn thất cao như bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp, đồng thời hạn chế gian lận bồi thường thông qua tính năng xác minh tổn thất xe cơ giới trực tuyến trên ứng dụng số MyVBI.
Rủi ro tài sản của VBI được đánh giá ở mức ‘Mạnh’, nhờ chuyển dịch sang chiến lược đầu tư thận trọng hơn và hoạt động tái bảo hiểm thận trọng. Trong ba năm qua, 84% danh mục đầu tư của công ty được phân bổ vào tiền gửi và trái phiếu ngân hàng, trong khi trái phiếu doanh nghiệp chiếm 16%. Cơ cấu đầu tư tập trung vào các công cụ đầu tư có thu nhập cố định giúp nguồn thu từ đầu tư của VBI ổn định hơn so với các công ty cùng nhóm.
Trong giai đoạn 2023–2024, VBI ghi nhận khoản lỗ 100 tỷ đồng từ các khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp liên quan đến các tổ chức phát hành gặp khó khăn. Dù công ty đang tích cực đàm phán để thu hồi tài sản bảo đảm, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ thu hồi sẽ thấp do phần lớn tài sản bảo đảm là cổ phiếu bị giảm giá trị và tài sản kém thanh khoản. VBI đã trích lập đầy đủ dự phòng cho các trái phiếu này. Để tiếp tục ổn định rủi ro tài sản và thu nhập đầu tư, ban lãnh đạo dự kiến giảm tỷ trọng trái phiếu doanh nghiệp xuống còn 9% trong danh mục đầu tư trong 12–18 tháng tới.
Rủi ro tái bảo hiểm được quản lý tốt, thông qua việc VBI duy trì hợp tác với các nhà tái bảo hiểm uy tín, bao gồm các công ty quốc tế như Swiss Re Ltd và Westfield, cũng như các doanh nghiệp trong nước như VINARE và ABIC. Theo ban lãnh đạo, trong 5 năm qua VBI luôn thu hồi được các khoản phải thu từ tái bảo hiểm mà không phát sinh xóa nợ.
Theo ban lãnh đạo, 86% hợp đồng bị ảnh hưởng bởi bão Yagi đã được tái bảo hiểm và gửi hồ sơ tới các nhà tái bảo hiểm. Tính đến nửa đầu năm 2025, VBI đã thu hồi được một phần tổn thất tái bảo hiểm từ bão Yagi, và ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ thu hồi toàn bộ khi các yêu cầu bồi thường còn lại được xử lý.
Mức độ đầy đủ của vốn ở mức ‘Trung Bình’ của VBI phản ánh đòn bẩy kinh doanh bảo hiểm gộp (GUL) gia tăng, trong bối cảnh doanh thu bảo hiểm tăng trưởng mạnh mẽ vượt tốc độ tăng lợi nhuận.
GUL đã tăng từ 3,1 lần năm 2019 lên 5,0 lần vào cuối năm 2024 – cao hơn mức trung bình ngành là 4,2 lần. Sự gia tăng mạnh trong năm 2024 chủ yếu do dự phòng bồi thường cao hơn liên quan đến các hợp đồng bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi bão Yagi.
Chúng tôi kỳ vọng GUL của công ty sẽ dần trở lại mức bình thường trong 12–18 tháng tới, được hỗ trợ bởi lợi nhuận và dự phòng ổn định hơn.
Chúng tôi đánh giá mức độ đầy đủ của dự phòng của VBI ở mức ‘Trên Trung Bình’, phản ánh chính sách khai thác bảo hiểm thận trọng và được củng cố bởi hệ thống xử lý bồi thường tự động.
Danh mục sản phẩm tập trung vào rủi ro ngắn hạn của VBI cho phép giải quyết bồi thường nhanh hơn và mô hình tổn thất có thể ước tính, từ đó giảm nhu cầu dự phòng dài hạn và hạn chế biến động trong ước tính dự phòng.
VBI đã chuẩn hóa quy trình khai thác sản phẩm, thường xuyên theo dõi tỷ lệ tổn thất và điều chỉnh mức phí đối với các sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm sức khỏe cá nhân.
Theo ban lãnh đạo, công ty áp dụng quy trình dự phòng chuẩn hóa dựa trên dữ liệu – các ước tính tổn thất ban đầu được thực hiện trong vòng ba ngày kể từ khi đánh giá, và dữ liệu dự phòng được cập nhật hàng ngày để phản ánh thay đổi trong đánh giá bồi thường và xử lý hồ sơ khách hàng.
VBI duy trì vị thế thanh khoản vững chắc, được hỗ trợ bởi các khoản tiền gửi ngân hàng có tính thanh khoản cao, trái phiếu ngân hàng và khả năng tiếp cận các hạn mức tín dụng ngân hàng, bao gồm hạn mức từ VietinBank. Công ty chủ yếu áp dụng chiến lược cân đối dòng tiền để quản lý thanh khoản và đang dần chuyển sang phương pháp cân đối kỳ hạn nhằm phù hợp hơn giữa cơ cấu tài sản và nợ phải trả.
Chúng tôi kỳ vọng VietinBank sẽ có sự hỗ trợ kịp thời trong những tình huống đặc biệt, điều này được củng cố bởi tỷ lệ sở hữu chi phối của VietinBank tại VBI, sự gắn kết chặt chẽ giữa hai bên trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược và triển khai, cũng như tầm quan trọng chiến lược của VBI đối với kế hoạch kinh doanh hiện tại và tương lai của VietinBank.
Chúng tôi cho rằng khả năng Chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm trong những tình huống đặc biệt là thấp, do ảnh hưởng hệ thống của các doanh nghiệp bảo hiểm hạn chế hơn so với các tổ chức tín dụng, cũng như chưa có khung chính sách rõ ràng cho việc hỗ trợ.
Triển vọng đối với xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn của VBI là ổn định, phản ánh kỳ vọng của chúng tôi rằng VBI sẽ tiếp tục mở rộng độ phủ thị trường và cải thiện khả năng sinh lời từ hoạt động bảo hiểm cốt lõi. Đồng thời, công ty sẽ duy trì danh mục sản phẩm đa dạng, rủi ro thấp, với mức dự phòng và vốn đầy đủ trong 12–18 tháng tới.

Yếu tố có thể dẫn đến nâng/hạ bậc

Yếu tố có thể dẫn đến nâng hạng

(1) mức độ đầy đủ vốn được cải thiện, thể hiện qua tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh bảo hiểm gộp duy trì dưới 3,0 lần, hoặc 
(2) tỷ suất lợi nhuận trên vốn duy trì trên 18,5%, được hỗ trợ bởi tăng trưởng ổn định từ hoạt động bảo hiểm cốt lõi và nguồn thu đầu tư bền vững

Yếu tố có thể dẫn đến hạ bậc

(1) rủi ro sản phẩm gia tăng do mở rộng nhanh vào các phân khúc mới hoặc có mức độ rủi ro cao hơn mà không có biện pháp kiểm soát rủi ro tương xứng và không tăng cường bộ đệm để bù đắp tổn thất trong các kịch bản bất lợi; hoặc
(2) quy mô tài sản rủi ro cao gia tăng, làm tăng khả năng thua lỗ trên bảng cân đối kế toán và biến động thu nhập; hoặc
(3) tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm xuống dưới 7%, ví dụ do thua lỗ kéo dài từ hoạt động bảo hiểm hoặc đầu tư

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm: Tổ chức Tài chính.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo phương pháp xếp hạng tín nhiệm đầy đủ của chúng tôi tại: đây

Lịch sử xếp hạng tín nhiệm

Công bố theo quy định pháp luật

Để biết thêm thông tin chi tiết về các biểu tượng và định nghĩa xếp hạng của VIS Rating, vui lòng xem tại: đây

Tỷ lệ sở hữu của VBI tại VIS Rating: 0%
Tỷ lệ sở hữu VBI do nhân viên VIS Rating nắm giữ: 0%
Các trường hợp chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm chấm dứt tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước khi hợp đồng hết hạn và lý do chấm dứt: 0  

VIS Rating tuân thủ chính sách độc lập nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành về quản lý việc cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam. Cam kết này cũng bao gồm việc tuân thủ chính sách xung đột lợi ích của chúng tôi, nhằm duy trì tính khách quan và độc lập khi nêu ý kiến về xếp hạng tín nhiệm.
Xếp hạng đã được công bố cho tổ chức được xếp hạng hoặc (các) đại lý được chỉ định của tổ chức đó và không có sửa đổi nào phát sinh từ việc công bố này.
Xếp hạng này được yêu cầu.
Các công bố theo quy định pháp luật trong công bố kết quả xếp hạng này áp dụng cho xếp hạng tín nhiệm, triển vọng xếp hạng liên quan hoặc đánh giá xếp hạng, nếu có.
Vui lòng xem https://visrating.com để biết mọi thông tin cập nhật về những thay đổi đối với nhà phân tích xếp hạng chính và pháp nhân của VIS Rating đã đưa ra xếp hạng.
Vui lòng xem mục xếp hạng trên trang tổ chức phát hành/thực thể trên https://visrating.com để biết các công bố theo quy định pháp luật bổ sung cho từng xếp hạng tín nhiệm.

Chuyên viên & hội đồng

Chuyên viên phân tích

PH
Phan Thị Vân Anh, MSc
Giám đốc - Chuyên gia phân tích cao cấp
NG
Nguyễn Đức Huy, CFA
Trưởng nhóm phân tích

Thành viên hội đồng xếp hạng

SI
Simon Chen, CFA
Giám đốc Khối Xếp hạng Tín nhiệm & Nghiên cứu
NG
Nguyễn Đình Duy, CFA
Giám đốc - Chuyên gia phân tích cao cấp
DN
Dương Đức Hiếu, CFA
Giám đốc cấp cao - Ban Doanh nghiệp phi tài chính
PH
Phan Duy Hưng, CFA, MBA
Giám đốc cấp cao - Ban Định chế Tài chính

Số báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm

Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam

Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm được công bố ra công chúng số: VN0101335193-001-031025

Chia sẻ bài viết
Tải bản PDF đầy đủ

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Các xếp hạng tín nhiệm, các đánh giá, các quan điểm khác, và ấn phẩm của VIS Rating không nhằm được sử dụng bởi các nhà đầu tư không chuyên nghiệp và việc nhà đầu tư không chuyên nghiệp sử dụng xếp hạng tín nhiệm, đánh giá, và các quan điểm khác hoặc ấn phẩm của VIS Rating khi quyết định đầu tư là không cẩn trọng và không phù hợp. Nếu không chắc chắn, vui lòng liên hệ với cố vấn tài chính hoặc cố vấn chuyên nghiệp khác của quý vị.

Trao đổi về nhu cầu xếp hạng tín nhiệm

Kết nối với VIS Rating để được tư vấn giải pháp xếp hạng tín nhiệm phù hợp cho doanh nghiệp hoặc công cụ nợ

Tra cứu kết quả xếp hạng tín nhiệm

Xem các kết quả xếp hạng tín nhiệm do VIS Rating công bố đối với tổ chức phát hành và công cụ nợ tại Việt Nam

Xem kết quả xếp hạng